Phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025

Thứ năm, ngày 15-07-2021, 16:16

Ngày 04/6/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 861/QĐ-TTg  Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025. Theo Quyết định nêu trên, tỉnh Tuyên Quang có tổng số 121 xã được phê duyệt (trên tổng số 138 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh), trong đó có 50 xã thuộc khu vực III, 15 xã thuộc khu vực II, 56 xã thuộc khu vực I. Xã khu vực III được xác định là xã đặc biệt khó khăn, do đó, toàn bộ thôn thuộc xã khu vực III cũng được xác định là thôn đặc biệt khó khăn.

Đồng thời, theo thẩm quyền được giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc đã ban hành Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 433/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021). Theo đó, tỉnh Tuyên Quang có 120 thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II và xã khu vực I

Căn cứ theo hai văn bản nêu trên, giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh Tuyên Quang có tổng số 658 thôn đặc biệt khó khăn (bao gồm 538 thôn thuộc xã khu vực III; 48 thôn thuộc xã khu vực II; 72 thôn thuộc xã khu vực I). Trước đó, giai đoạn 2016-2020, danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được phê duyệt theo Quyết định số 582/QĐ –TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh Tuyên Quang có 141/141 xã được phê duyệt, trong đó có 61 xã khu vực III, 54 xã khu vực II, 26 xã khu vực I; 699 thôn đặc biệt khó khăn.

Nguồn ảnh: Theo Báo Tuyên Quang

So sánh danh sách số thôn, xã được phê duyệt theo Quyết định số 582/QĐ –TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 cho thấy, giai đoạn 2021-2025 tỉnh Tuyên Quang giảm 11 xã khu vực III, giảm 39 xã khu vực II, giảm 41 thôn đặc biệt khó khăn. Tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 quy định: các xã khu vực III, khu vực II đã được phê duyệt theo Quyết định này nếu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sẽ được xác định là xã khu vực I và thôi hưởng các chính sách đã áp dụng đối với xã khu vực III, khu vực II kể từ ngày quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới có hiệu lực. Việc rà soát, phân định xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025. Xã khu vực III là xã đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã còn khó khăn; xã khu vực I là xã bước đầu phát triển.

Việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển là cơ sở xác định đối tượng, địa bàn để triển khai thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước theo từng giai đoạn, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế./.

Hoàng Thị Thắm, Phó Trưởng ban Dân tộc